Ngày nay những thiết bị di động hiện đại có mức giá cao đã không còn trở nên xa lạ với người dùng, nhưng vì giá của của chúng không hề rẻ, do đó các hãng sản xuất thiết bị đã và đang trang bị cho sản phẩm của mình khả năng chống bụi và chống nước. Chắc hẳn các bạn đã từng nghe về các chỉ số như IP68 hay IP58… Mọi người có thắc mắc chữ IP và hai con số sau nó mang ý nghĩa gì không?

Nó không phải là địa chỉ IP (IP address) hay sở hữu trí tuệ (Intellectual property). Ở đây, IP là viết tắ của cụm từ “Ingress Protection” hay “International Protection” – tên của hệ thống xếp loại khả năng bảo vệ thiết bị khỏi yếu tố bên ngoài như bụi, nước… được phát triển bởi Ủy ban Kỹ thuật điện tử Thế giới (International ElectroTechnical Commission).

BẢO VỆ KHỎI HẠT RẮN

Các chữ số đầu tiên cho thấy mức độ bảo vệ chống lại tác động các bộ phận nguy hiểm (ví dụ, dây dẫn điện, bộ phận chuyển động) và sự xâm nhập của các đối tượng nước ngoài rắn. Cụ thể:

  • 0 (hoặc X): Không có bảo vệ gì.
  • 1: Vật có kích thước lớn hơn 50 mm. Bất kỳ bề mặt lớn của cơ thể, chẳng hạn như bàn tay.
  • 2: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 12.5 mm, ví dụ như ngón tay.
  • 3: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 2.5mm, ví dụ như tuốc-lơ-vít hoặc các công cụ khác.
  • 4: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 1mm, ví dụ như dây điện.
  • 5: Bảo vệ khỏi một lượng bụi nhất định (không quá nhiều).
  • 6 :Chống bụi hoàn toàn.

BẢO VỆ KHỎI CHẤT LỎNG
Các chữ số thứ hai chỉ ra mức độ bảo vệ thiết bị khỏi chất lỏng.

  • 0 (hoặc X): Không có bảo vệ gì.
  • 1: Bảo vệ khỏi nước nhỏ giọt (Nhỏ giọt nước (theo chiều dọc rơi giọt) sẽ không ảnh hưởng)(Thời gian kiểm tra: 10 phút. Nước tương đương với 1 mm lượng mưa mỗi phút)
  • 2: Bảo vệ khỏi những giọt nước khi nghiêng lên đến 15°(Thời gian kiểm tra: 10 phút. Nước tương đương với 3 mm lượng mưa mỗi phút)
  • 3: Bảo vệ khỏi những giọt nước khi nghiêng lên đến 60°(Thời gian kiểm tra: 5 phút. Lượng nước: 0.7 lít mỗi phút. Áp lực: 80-100 kPa)
  • 4: bảo vệ khỏi nước xối từ mọi hướng. Lượng nước có hạn.(Thời gian kiểm tra: 5 phút. Lượng nước: 10 lít mỗi phút. Áp lực: 80-100 kPa)
  • 5: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (6.3 mm) từ bất kỳ hướng nào sẽ sẽ không ảnh hưởng.(Thời gian thử nghiệm: ít nhất 15 phút. Lượng nước: 12.5 lít mỗi phút. Áp lực: 30 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 6: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (12.5 mm) từ bất kỳ hướng nào sẽ sẽ không ảnh hưởng.(Thời gian thử nghiệm: ít nhất 3 phút. Lượng nước: 100 lít mỗi phút. Áp lực: 100 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 6K: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (12.5 mm) từ bất kỳ hướng nào dưới áp lực cao sẽ không ảnh hưởng.(Thời gian thử nghiệm: ít nhất 3 phút. Lượng nước: 75 lít mỗi phút. Áp lực: 1000 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 7: Bảo vệ khỏi nước dưới độ sâu từ 15cm đến 1m.(Thời gian thử nghiệm: 30 phút. Ngâm ở độ sâu tối đa là 1m đo ở phía dưới của thiết bị, và ít nhất là 15 cm đo ở đầu của thiết bị)
  • 8: Bảo vệ khỏi nước khoảng thời gian dài dưới độ sâu trên 1m và có áp lực.(Thời gian kiểm tra: ngâm liên tục trong nước. Độ sâu theo quy định của nhà sản xuất, thường lên đến 3m)
  • 9K: Bảo vệ chống lại gần phạm vi áp suất cao, nhiệt độ cao.

MỘT SỐ SMARTPHONE PHỔ BIẾN CÓ TIÊU CHUẨN IP

  • Google Pixel/Pixel XL: IP53
  • Sony Xperia Z: IP57
  • Sony Xperia Z1: IP58
  • Sony Xperia Z2: IP58
  • Sony Xperia Z3: IP68
  • Sony Xperia Z3: IP68
  • Sony Xperia Z5 / Z5 Compact: IP68
  • Sony Xperia X Performance: IP68
  • Sony Xperia XZ: IP68
  • Samsung Galaxy S4 Active: IP67
  • Samsung Galaxy S5: IP67
  • Samsung Galaxy S5 Active: IP67
  • Samsung Galaxy S5 Mini: IP67
  • Samsung Galaxy S7 / S7 edge: IP68
  • Samsung Galaxy Xcover: IP67
  • iPhone 7 / 7 Plus: IP67